Thứ Ba, 22 tháng 10, 2013

Củ mẫu tam thất chữa bệnh gì?.

Sưng nề tụ máu do trật đả

Củ tam thất chữa bệnh gì?

Cầm máu. Nhồi máu cơ tim). 3. Trong dân gian có bài Thập bổn thang gia giảm có dùng tam thất chữa bệnh băng huyết: tam thất 1g.

Uống 1 lần. Thuốc cũng có tác dụng bồi dưỡng sức khỏe cho người hư nhược thần kinh.

Dưới đ ấy là một số tác dụng và bài thuốc từ tam thất được tham khảo từ website bacsi. Giảm đau Dịch chiết của rễ. Chữa bạch huyết cầu cấp và kinh niên: Đương quy 15-30 g.

Bên cạnh đó. Đau thắt ngực do bệnh mạch vành: Tam thất 20g. Mỗi ngày 20g. Nữ giới sau sinh. Hung tý giảo thống (đau thắt ngực. Chiêu với nước ấm. Tam thất với linh chi lại tăng cường miễn dịch. Những trường hợp chảy máu bầm tím do chấn thương. 11. Ngày uống 4 g. Chống stress. Chiêu với cháo loãng hoặc nước ấm.

Đan sâm 20g sắc uống hoặc lấy nước nấu cháo. Tam thất còn kết hợp với kỷ tử. Bế kinh do huyết ứ. Rong kinh rong huyết. Tam thất thường được dùng để chữa các chứng bệnh như xuất huyết.

Chiêu với nước ấm. 4. Phòng và chữa đau thắt ngực: Ngày uống 3-6 g bột tam thất (1 lần). Xuyên khung 15-30 g. Cách nhau 6-8 giờ. Va dập gây bầm tím phần mềm). Gia cỏ mực 5g. 8. 4. Ho ra máu. Tam thất 6 g. Tam thất đều có tác dụng giảm đau rõ rệt. Ăn liên tiếp trong vài tháng.

Nó cũng ức chế khả năng thẩm thấu của mao quản; hạn chế các thương tổn ở vỏ não do thiếu máu gây ra.

3

Củ tam thất chữa bệnh gì?

Xích thược 15-20 g.

Sắc uống. 9. Người mới ốm dậy. Vn và Báo Sức khỏe và đời sống: 1. Nhỏ chảo gang 1g. Tác dụng với thần kinh Dịch chiết rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn tâm thần. Chiêu với nước ấm. Chia 3 lần (cách nhau 6-8 giờ). Sản hậu phúc thống do ứ trở (đau bụng sau khi sinh con).

Tiêu sưng Chữa các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả nội tạng).

Mỗi lần từ 2-3 g. 5. Chia 2 lần (cách nhau 12 giờ). Thân lá. Bảo vệ tim chống lại những tác nhân gây loạn nhịp Chất noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng giãn mạch. Tiêu máu. Thuốc sắc hoặc chế thành bột uống. Một số bài thuốc trị bệnh từ tam thất: 1. Cúc hoa chữa các chứng bệnh về mắt. Chữa các vết bầm tím do ứ máu (kể cả ứ máu trong mắt): Ngày uống 3 lần bột tam thất.

Chảy máu cam: Dùng bột hòa nước ấm uống hàng ngày. Cải thiện trí tưởng. 2. Chiêu với nước ấm. Sưng nề do viêm nhiễm. Hồng hoa 8-10 g. 6. Chữa thống kinh (đau bụng trước kỳ kinh): Ngày uống 5 g bột tam thất. Tăng khả năng chịu đựng của thân khi bị thiếu ôxy (tránh choáng khi mất nhiều máu). Chữa thấp tim: Ngày uống 3 g bột tam thất. Ngăn ngừa xơ vữa động mạch. Nhưng dịch chất chiết lá tam thất lại có tác dụng ngược lại: kéo dài tác dụng của thuốc an thần.

Chữa đau thắt lưng: Bột tam thất và bột hồng nhân sâm lượng bằng nhau trộn đều. 7. Thống kinh (hành kinh đau bụng). 2. Dùng trong 30 ngày. 10. Tiêu máu ứ (do phẫu thuật. Muồng 1g.